Bộ chỉ số DBI – Đánh giá chuyển đổi số của doanh nghiệp

bộ chỉ số DPI

Để đánh giá sự chuyển đổi số trong các doanh nghiệp, đơn vị sản xuất kinh doanh chuẩn xác nhất, Bộ Thông tin và Truyền thông đã quyết định phát hành Bộ chỉ số DBI thống nhất trên phạm vi toàn quốc. Do đó, việc ban lãnh đạo cần nắm vững ngay những thông tin và quy trình đánh giá đầy đủ được mô tả dưới đây để triển khai trong thời gian tới.

Xem thêm: Phần mềm ERP là gì? Có nên triển khai ERP trong 2024?

Bộ chỉ số DBI – Đánh giá mức độ chuyển đổi số của doanh nghiệp

Bộ chỉ số DBI (Digital Business Indicators), hay Bộ chỉ số chuyển đổi số doanh nghiệp theo tên đầy đủ llà một hệ thống đánh giá chuyển đổi số dành cho các doanh nghiệp trên toàn quốc. Bộ chỉ số này được thiết lập để hỗ trợ mỗi đơn vị trong việc xác định mức độ tiến triển của giai đoạn chuyển đổi số của họ một cách chính xác nhất.

Dựa trên Quyết định số 1970/QĐ-BTTTT kể từ ngày 13 tháng 12 năm 2021, Bộ Thông tin và Truyền thông đã chính thức phê duyệt Đề án Xác định Chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số của doanh nghiệp và hỗ trợ thúc đẩy doanh nghiệp trong quá trình chuyển đổi số. Đề án này bao gồm Bộ chỉ số DBI cùng với các mục tiêu và hướng dẫn truyền thông mục tiêu rộng rãi.

Đến ngày 7/11/2023, Bộ Thông tin và Truyền thông đã đưa ra Quyết định số 2158/QĐ-BTTTT chính thức phê duyệt Đề án xác định Chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số của doanh nghiệp và hỗ trợ thúc đẩy doanh nghiệp trong quá trình chuyển đổi số. Mục tiêu của Quyết định mới là:

chỉ số dbi

  • Đồng bộ hóa Bộ chỉ số DBI giữa Bộ Thông tin và Truyền thông cùng Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
  • Cung cấp cho doanh nghiệp một công cụ đo lường chính xác, có khả năng theo dõi mức độ chuyển đổi số của mình, đồng thời thực hiện so sánh với các đơn vị trong cùng ngành.
  • Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận chuyển đổi số theo các tiêu chí định tính, sử dụng đó như một cơ sở để xây dựng kế hoạch và lộ trình chuyển đổi số phù hợp nhất.
  • Xây dựng và duy trì một cơ sở dữ liệu liên tục được cập nhật, giúp các cơ quan chức năng tạo ra kế hoạch, giải pháp quản lý và thúc đẩy quá trình chuyển đổi số của doanh nghiệp một cách hiệu quả, góp phần phát triển kinh tế số.
  • Xác định và chia sẻ các ví dụ về doanh nghiệp tiêu biểu trong việc chuyển đổi số, nhằm cung cấp bài học và mô hình nhân rộng trên phạm vi toàn quốc.

Xem thêm: Chìa khóa thành công : 7 tiêu chuẩn KPI trong sản xuất

Đối tượng áp dụng Bộ chỉ số DBI

Bộ chỉ số DBI theo Quyết định mới nhất gồm 02 Bộ chỉ số thành phần:

  • Bộ chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số của doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Bộ chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số của doanh nghiệp lớn.

Trong quy trình này, Bộ Thông tin và Truyền thông khích lệ doanh nghiệp quy mô vừa sử dụng Bộ chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số của doanh nghiệp lớn để tự đánh giá. Thực hiện này giúp các doanh nghiệp vừa có cái nhìn toàn diện, hướng tới mục tiêu trở thành doanh nghiệp lớn.

Xem thêm: Xây dựng giải pháp chuyển đổi số trong quản trị nhân sự

Cấu trúc bộ chỉ số DBI

1. Bộ chỉ số DBI cho Doanh nghiệp vừa và nhỏ

Trước đây, Bộ chỉ số DBI chỉ đươc cấu thành từ 6 trụ cột chính áp dụng cho mọi quy mô doanh nghiệp. Bao gồm: Trải nghiệm số cho khách hàng, Chiến lược, Hạ tầng và công nghệ số, Vận hành, Chuyển đổi số văn hóa doanh nghiệp, và Dữ liệu và tài sản thông tin.

Tuy nhiên, trong thời điểm hiện tại, các doanh nghiệp nhỏ và vừa đang cần tiến hành đánh giá theo 7 trụ cột quan trọng. Đó chính là: Định hướng chiến lược, Trải nghiệm khách hàng và bán hàng đa kênh, Chuỗi cung ứng, Hệ thống thông tin và quản trị dữ liệu, Quản lý rủi ro và an toàn thông tin mạng, Nghiệp vụ quản lý tài chính, kế toán, kế hoạch, pháp lý và nhân sự.

chỉ số dbi

Định hướng chiến lược

– Sự nhận thức của ban lãnh đạo về lợi ích và xu hướng chuyển đổi số ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp.

– Sự tích hợp của các giải pháp chuyển đổi số vào chiến lược tổng thể của doanh nghiệp.

Trải nghiệm khách hàng và bán hàng đa kênh

– Mức độ của việc tích hợp các giải pháp chuyển đổi số vào các hoạt động tiếp thị, phân phối và bán hàng nhằm tối ưu hóa trải nghiệm của khách hàng.

– Mức độ ứng dụng của giải pháp phân tích dữ liệu trong quá trình đo lường và dự báo hiệu suất kinh doanh.

– Khả năng sử dụng các giải pháp chuyển đổi số để kết nối với nhu cầu của khách hàng và đối tác cung ứng của doanh nghiệp.

Chuỗi cung ứng

– Năng lực trong việc sử dụng các giải pháp chuyển đổi số để nhanh chóng kết nối đến yêu cầu của khách hàng và các đối tác cung ứng của doanh nghiệp.

– Mức độ tích hợp các giải pháp chuyển đổi số vào hệ thống quy trình và các hoạt động kinh doanh cốt lõi của doanh nghiệp.

Hệ thống thông tin và quản trị dữ liệu

– Khả năng tích hợp của hệ thống thông tin với các hệ thống khác để nâng cao hiệu suất.

– Khả năng cập nhật và triển khai các giải pháp chuyển đổi số mới trên thị trường cho tổ chức.

– Hệ thống các quy trình và chính sách của doanh nghiệp đối với quản trị dữ liệu.

Quản lý rủi ro và an toàn thông tin mạng

– Mức độ nhận thức về các rủi ro liên quan đến việc triển khai các giải pháp chuyển đổi số.

– Mức độ sử dụng các giải pháp phân tích dữ liệu và các giải pháp khác để đánh giá rủi ro tiềm ẩn trong doanh nghiệp, bao gồm cả rủi ro về an toàn thông tin mạng.

Nghiệp vụ quản lý tài chính, kế toán, kế hoạch, pháp lý và nhân sự

– Mức độ tích hợp các giải pháp chuyển đổi số vào các nghiệp vụ quản lý tài chính, kế toán, kế hoạch, pháp lý, và nhân sự.

– Khả năng hỗ trợ của bộ phận tài chính, kế toán, kế hoạch, và pháp lý trong quá trình thực hiện chuyển đổi số cho doanh nghiệp.

Con người và tổ chức

– Độ linh hoạt của doanh nghiệp trong việc đáp ứng và thích nghi với các biến động trong môi trường kinh doanh.

– Năng lực của đội ngũ nhân sự trong doanh nghiệp khi thực hiện quá trình chuyển đổi số.

– Mức độ tích hợp và áp dụng các giải pháp chuyển đổi số để kết nối hiệu quả giữa các phòng ban trong doanh nghiệp.

bộ chỉ số DPI

Dựa trên phản hồi từ các chuyên gia đánh giá, mức độ sẵn sàng chuyển đổi số của doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể được phân loại như sau:

  • Mức Cơ Bản: Doanh nghiệp chưa đặt ra mục tiêu cụ thể về chuyển đổi số và chưa triển khai bất kỳ giải pháp chuyển đổi số nào. Có thể đã thực hiện một số biện pháp cơ bản để số hóa một số quy trình nội bộ hoặc sản phẩm và dịch vụ.
  • Mức Đang Phát Triển: Doanh nghiệp đã xác định và công bố mục tiêu chuyển đổi số. Một số cá nhân hoặc bộ phận quản lý trong doanh nghiệp đã nhận thức được vai trò của việc chuyển đổi số.
  • Mức Phát Triển: Chuyển đổi số là một phần không thể thiếu trong chiến lược của doanh nghiệp. Mục tiêu, nhiệm vụ và kế hoạch triển khai chuyển đổi số đã được hình thành. Tuy nhiên, việc đo lường và quản lý quá trình triển khai vẫn còn nhiều thách thức và chưa đạt hiệu quả tối ưu.
  • Mức Nâng Cao: Chuyển đổi số đã được tích hợp vào toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc mở rộng quy mô và triển khai thành công chuyển đổi số trên nhiều bộ phận vẫn gặp khó khăn.
  • Mức Dẫn Đầu: Doanh nghiệp đứng đầu trong lĩnh vực đổi mới và dẫn đầu trong hoạt động chuyển đổi số của ngành. Doanh nghiệp hướng tới trở thành một doanh nghiệp số và không ngừng đổi mới và phát triển thông qua việc nghiên cứu các mô hình kinh doanh và quản trị mới.

Xem thêm: Chuyển đổi số Mobile App để tạo ra các giải pháp tốt hơn cùng OMEGA

2. Bộ chỉ số DBI cho Doanh nghiệp lớn

Theo Quyết định số 2158/QĐ-BTTTT, doanh nghiệp lớn, hợp tác xã quy mô thành viên hoặc quy mô tổng nguồn vốn lớn tiến hành đánh giá mức độ chuyển đổi số theo 6 trụ cột đó chính là:

 

bộ chỉ số DPI

Khách hàng

– Đánh giá bề dày kinh nghiệm trong quản trị trải nghiệm khách hàng với mục tiêu xây dựng chiến lược, tầm nhìn, và các hoạt động nhằm cải thiện trải nghiệm của khách hàng trên toàn bộ hành trình số hoặc kết hợp giữa trực tuyến và ngoại tuyến trong vòng đời của khách hàng.

– 04 nhóm tiêu chi, 25 tiêu chí thành phần.

Chiến lược

– Đánh giá mức độ tập trung vào việc xây dựng và quản lý các hoạt động thúc đẩy chiến lược chuyển đổi số của doanh nghiệp, bao gồm các nhiệm vụ như nghiên cứu thị trường, phát triển hệ sinh thái chiến lược, quản lý danh mục sản phẩm/dịch vụ inovative, và xây dựng thương hiệu số phù hợp với chiến lược tiếp thị.

– 06 nhóm tiêu chi, 24 tiêu chí thành phần.

Công nghệ

– Đánh giá sự trưởng thành trong quản lý, khai thác, và áp dụng các nền tảng, công nghệ, và công cụ mới cho các hoạt động an toàn, không chỉ trên môi trường số mà còn trên môi trường vật lý.

– 05 nhóm tiêu chi, 29 tiêu chí thành phần.

Vận hành

– Đánh giá mức độ sẵn sàng và linh hoạt trong vận hành của doanh nghiệp, bao gồm việc sử dụng phương pháp đổi mới trong quá trình xây dựng, phát triển, và cải tiến dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của khách hàng và tối ưu hiệu suất cho tất cả các bên liên quan.

– 04 nhóm tiêu chi, 22 tiêu chí thành phần.

Văn hóa

– Đánh giá mức độ trưởng thành về văn hóa số trong doanh nghiệp, đồng thời là tiền đề để khuyến khích sự thay đổi văn hóa từ cấp lãnh đạo xuống cấp nhân viên. Khía cạnh này giúp doanh nghiệp xây dựng chương trình và hành động nhằm thúc đẩy quá trình chuyển đổi lao động số và văn hóa số. Đây cũng đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ chiến lược chuyển đổi số phát triển một cách bền vững và thành công.

– 03 nhóm tiêu chi, 22 tiêu chí thành phần.

Dữ liệu

– Đánh giá mức độ trưởng thành trong việc phát triển, quản lý, và tận dụng giá trị từ dữ liệu. Đây là cơ sở cho việc đề xuất chiến lược, lập kế hoạch hành động, và triển khai thực tế để tận dụng dữ liệu một cách an toàn, hiệu quả, tuân thủ pháp luật, và dựa trên sự đồng thuận của người dùng.

– 03 nhóm tiêu chi, 18 tiêu chí thành phần.

bộ chỉ số DPI

Dựa vào tổng điểm đánh giá, các mức độ chuyển đổi số được xếp hạng theo các mức:

  • Mức 1 – Khởi động: Doanh nghiệp hiện tại chưa tham gia vào quá trình chuyển đổi số hoặc chỉ thực hiện một số dự án cụ thể mà thiếu quy trình hoàn chỉnh. Tỉ lệ chuyển đổi số trong doanh nghiệp là dưới 25%.
  • Mức 2 – Bắt đầu: Doanh nghiệp đã nhận thức về tầm quan trọng của chuyển đổi số và bắt đầu triển khai các hoạt động chuyển đổi số trong từng lĩnh vực khác nhau. Tỉ lệ chuyển đổi số trong doanh nghiệp từ 25% đến dưới 50%. Chuyển đổi số đã mang lại lợi ích cho hoạt động kinh doanh và cải thiện trải nghiệm cho khách hàng.
  • Mức 3 – Hình thành: Doanh nghiệp đã xây dựng cơ bản hệ thống chuyển đổi số trong các phòng ban, đồng thời mang lại lợi ích và hiệu quả thực tế cho hoạt động kinh doanh và trải nghiệm khách hàng. Tỉ lệ chuyển đổi số trong doanh nghiệp từ 50% đến dưới 75%. Tại mức này, doanh nghiệp bắt đầu hình thành thành phần kinh doanh số.
  • Mức 4 – Nâng cao: Doanh nghiệp tiến xa hơn trong quá trình chuyển đổi số. Sử dụng nền tảng số, công nghệ số và dữ liệu số, doanh nghiệp tối ưu hóa nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh và trải nghiệm khách hàng. Tỉ lệ chuyển đổi số trong doanh nghiệp từ 75% đến dưới 100%. Tại mức này, doanh nghiệp trở thành một doanh nghiệp số, với các mô hình kinh doanh chủ yếu dựa trên nền tảng số và dữ liệu số.
  • Mức 5 – Dẫn dắt: Chuyển đổi số doanh nghiệp đã hoàn thiện và trở thành một doanh nghiệp số thực sự, với hầu hết các phương thức kinh doanh và mô hình kinh doanh được lãnh đạo bởi nền tảng số và dữ liệu số. Tỉ lệ chuyển đổi số trong doanh nghiệp là 100%. Doanh nghiệp này có khả năng dẫn dắt chuyển đổi số và xây dựng một hệ sinh thái doanh nghiệp số toàn diện.

Xem thêm: Dashboard : Phân tích dữ liệu đa chiều cho doanh nghiệp

Hãy thường xuyên theo dõi OMEGA.ERP để cập nhật thêm các kiến thức mới cũng như thông tin về phần mềm ERP. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể xem những thông báo mới tại Fanpage OMEGA.ERP cũng như liên hệ với chúng tôi qua Hotline: 028 3512 8448 để nhận được có thể tư vấn giải pháp ERP tối ưu cho bạn cũng như những ưu đãi hấp dẫn.

Đánh giá bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *