Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam

Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam mới nhất hiện nay bao gồm 26 chuẩn mực do Bộ Tài chính ban hành qua 5 đợt từ năm 2000 đến năm 2005.

Chuẩn mực kế toán là gì?

Chuẩn mực kế toán là các quy định về cách thức ban hành trong việc lập và giải thích các thông tin trình bày trên báo cáo tài chính. Các quy định trong chuẩn mực kế toán được nghiên cứu và ban hành do các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm. Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) do Bộ Tài chính chịu trách nhiệm ban hành.

Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) gồm 26 chuẩn mực do Bộ Tài chính ban hành từ năm 2000 đến 2005 được xây dựng theo nguyên tắc vận dụng có chọn lọc trên cơ sở các chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS/IFRS). Chuẩn mực kế toán Việt Nam được xây dựng phù hợp với đặc điểm kinh tế thị trường và trình độ quản lý của doanh nghiệp Việt Nam tại thời điểm ban hành.

Hệ thống chuẩn mực kế toán việt nam

Việt Nam hiện nay đang có 26 chuẩn mực kế toán VAS được ban hành qua 5 đợt:

Đợt 1: Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31-12-2001 ban hành 4 chuẩn mực kế toán – Thông tư hướng dẫn 161/2007/TT-BTC

Chuẩn mực số 02 – Hàng tồn kho.
Chuẩn mực số 03 – Tài sản cố định hữu hình.
Chuẩn mực số 04 – Tài sản cố định vô hình.
Chuẩn mực số 14 – Doanh thu và thu nhập khác.

Đợt 2: Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31-12-2002 ban hành 6 chuẩn mực kế toán – Thông tư hướng dẫn 161/2007/TT-BTC

Chuẩn mực số 01 – Chuẩn mực chung.
Chuẩn mực số 06 – Thuê tài sản.
Chuẩn mực số 10 – Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái.
Chuẩn mực số 15 – Hợp đồng xây dựng.
Chuẩn mực số 16 – Chi phí đi vay.
Chuẩn mực số 24 – Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

Đợt 3: Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30-12-2003 ban hành 6 chuẩn mực kế toán – Thông tư hướng dẫn 161/2007/TT-BTC

Chuẩn mực số 05 – Bất động sản đầu tư.
Chuẩn mực số 07 – Kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên kết.
Chuẩn mực số 08 – Thông tin tài chính về những khoản góp vốn liên doanh.
Chuẩn mực số 21 – Trình bày báo cáo tài chính.
Chuẩn mực số 25 – Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán các khoản đầu tư công ty con.
Chuẩn mực số 26 – Thông tin về các bên liên quan.

Đợt 4: Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15-02-2005 ban hành 6 chuẩn mực kế toán – Thông tư hướng dẫn 20/2006/TT-BTC

Chuẩn mực số 17 – Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Chuẩn mực số 22 – Trình bày bổ sung báo cáo tài chính của các ngân hàng và tổ chức tài chính tương tự.
Chuẩn mực số 23 – Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
Chuẩn mực số 27 – Báo cáo tài chính giữa niên độ.
Chuẩn mực số 28 – Báo cáo bộ phận.
Chuẩn mực số 29 – Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót.

Đợt 5: Quyết định số 100/2005/QĐ-BTC ngày 28-12-2005 ban hành 4 chuẩn mực kế toán – Thông tư hướng dẫn 21/2006/TT-BTC

Chuẩn mực số 11 – Hợp nhất kinh doanh.
Chuẩn mực số 18 – Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng.
Chuẩn mực số 19 – Hợp đồng bảo hiểm.
Chuẩn mực số 30 – Lãi trên cổ phiếu.

Tại sao cần sử dụng chuẩn mực kế toán?

Mỗi doanh nghiệp có nghiệp vụ kinh doanh mang đặc thù riêng nên sử dụng chuẩn mực kế toán giúp nhà nước dễ dàng quản lý doanh nghiệp. Bên cạnh đó, khi chuẩn mực kế toán được ban hành thì việc các công ty kiểm toán, kế toán thực hiện các báo cáo tài chính tuân thủ theo quy định cũng tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình quản lý của nhà nước.

Căn cứ theo các quy định của chuẩn mực kế toán, người báo cáo tài chính sẽ có cơ sở để đưa ra nhận định, phân tích chính xác và đề xuất quyết định đầu tư đúng hướng đồng thời ngăn ngừa tình trạng gian lận khi lập, giải trình báo cáo.

Đặc điểm chuẩn mực kế toán Việt Nam

Chuẩn mực kế toán Việt Nam được ban hành trên cơ sở chuẩn mực kế toán quốc tế.

Các chuẩn mực kế toán được soạn thảo dựa trên chuẩn mực kế toán quốc tế được ban hành nhưng có sửa đổi bổ sung một số điều. Việc soạn thảo các chuẩn mực kế toán Việt Nam dựa trên các chuẩn mực kế toán quốc tế giúp cho hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam sớm đạt được công nhận của quốc tế.

Hiện nay, chuẩn mực kế toán Việt Nam ban hành chỉ gồm 26 chuẩn mực trong khi quốc tế đã ban hành 41 chuẩn mực. Vì vậy, chuẩn mực kế toán Việt Nam còn thiếu nhiều tiêu chuẩn tương đương để bắt kịp xu hướng quốc tế.

Nguyên tắc chuẩn mực kế toán Việt Nam

Chuẩn mực kế toán Việt Nam dự trên cơ sở các chuẩn mực kế toán của IASC công bố, phù hợp với điều kiện phát triển của nền kinh tế thị trường nước ta, cũng như phù hợp hệ thống luật pháp và trình độ và kinh nghiệm kế toán của Việt Nam.

Chuẩn mực kế toán Việt Nam cần đơn giản, rõ ràng, tuân thủ theo các quy định về thể thức văn bản pháp luật của nhà nước. Mỗi chuẩn mực kế toán Việt Nam gồm 2 phần: quy định chung và nội quy chuẩn mực. 

Trong đó, phần quy định chung gồm mục đích, nội dung cơ bản, phạm vi áp dụng, thuật ngữ sử dụng trong văn bản còn phần nội dung thì mỗi nội dung cần được thành lập đoạn riêng và ghi số liên tục. Chuẩn mực kế toán Việt Nam có hệ thống quan điểm hành xử thống nhất cho các kế toán viên trước các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh.

Tầm quan trọng của chuẩn mực kế toán đối với doanh nghiệp

  • Chuẩn mực kế toán ra đời giúp minh bạch các thông tin trên Báo cáo tài chính của doanh nghiệp, có khả năng phản ánh đúng về thực trạng của doanh nghiệp và là cơ sở để so sánh tình hình tài chính của các doanh nghiệp với nhau.
  • Xây dựng niềm tin với các nhà đầu tư trong và ngoài nước khi đánh giá các thông tin tài chính được minh bạch của doanh nghiệp.
  • Tạo điều kiện thu hút nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước.
  • Giúp kế toán Việt Nam hội nhập với quốc tế.
  • Quản lý tài chính ở tầm vĩ mô của Nhà nước.
  • Góp phần quan trọng trong việc phát triển hoạt động kế toán, kiểm toán ở Việt Nam.

 

Nguồn tham khảo: tapchicongthuong Thực trạng áp dụng chuẩn mực kế toán tại Việt Nam